KẾ HOẠCH

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

TRƯỜNG THCS THÀNH CỔ

GIAI ĐOẠN 2015-2020, TẦM NHÌN 2025

 

Trường THCS Thành Cổ thị xã Quảng Trị, tiền thân là trường cấp 1,2 xã Hải Trí, Triệu Hải, Bình Trị Thiên. Trường được  thành lập từ  năm 1976 với 16 lớp Cấp 1 và 6 lớp Cấp 2 chưa có lớp 9.

Năm 1982, trường được đổi tên là trường PTCS thị trấn Triệu Hải, tỉnh Bình Trị Thiên. Đến năm 1987, qui mô đào tạo được mở rộng, trường được tách ra làm 2 trường PTCS. Trường PTCS Thị trấn Quảng Trị tiếp tục phấn đấu, xây dựng trên khuôn viên cũ.

Năm 1989, thị xã Quảng Trị được lập lại, trường lại mang tên trường PTCS Phường 2, thị xã Quảng Trị. Đến năm 1992, theo chủ trương tách cấp học 1 và 2, UBND thị xã Quảng Trị quyết định đổi tên trường thành trường PTCS cấp 2 Thành Cổ thị xã Quảng Trị.

Cuối năm học 2012-2013 thực hiện Quyết định của UBND thị xã Quảng Trị về việc thành lập thêm trường THCS Lý Tự Trọng nên năm học 2013-2014 trường có 16 lớp, 596 học sinh, thuộc trường hạng III.

Trong 5 năm gần đây, trường THCS Thành Cổ đã khẳng định được uy tín, chất lượng và vị thế hàng đầu so với các trường trên địa bàn thị xã. Trường đã xây dựng được đội ngũ tương đối đồng đều về chuyên môn, nghiệp vụ; nhiều giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi, chiến sĩ thi đua các cấp; hàng năm có nhiều học sinh đạt giải, danh hiệu học sinh giỏi cấp thị, cấp tỉnh và Quốc gia. Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THCS luôn đạt trên 98%; tỷ lệ đỗ vào các trường THPT luôn xếp thứ nhì toàn tỉnh; chất lượng giáo dục đại trà ổn định và giữ vững được các cấp lãnh đạo đã ghi nhận những thành tích xuất sắc của nhà trường.

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2015-2020, tầm nhìn 2025 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, phụ huynh và học sinh nhà trường.

Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS Thành Cổ có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện thành công của Nghị Quyết 29 của BCH TW Đảng về Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH đất nước trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

I. TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2015 – 2016:

1.1 Đội ngũ cán bộ giáo viên,nhân viên nhà trường:

       Tổng biên chế cán bộ GV, NV toàn trường hiện có: 54;  Nữ: 41.( Có 1 GV được điều động biệt phái tại PGD)

         Trong đó: Biên chế :   49, Nữ : 38; Hợp đồng : 05, Nữ : 03 ( Thư viện, nhân viên y tế, giáo viên môn Ngữ văn và Thể dục)

          Đảng viên: 31, Nữ : 23, dân tộc ít người : không.

          Trình độ CB – GVNV: Thạc sĩ:  01 người

                                                Đại học: 49  người

                                                CĐ:        03 người

      TC: 01 người

          Chia ra :       Cán bộ quản lý: 03 người

                               TPT Đội:           01 người

                               Nhân viên :       06 người 

                               GV đứng lớp :   44 người.

- Chi bộ, Ban Giám hiệu, Công đoàn, Đoàn đội luôn đoàn kết thống nhất, phối hợp tích cực trong mọi công việc chung.

1.2 Học sinh của 5 năm gần đây:

Tổng số

Năm học 2010-2011

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

- Khối lớp 6

214

180

223

184

211

- Khối lớp 7

234

212

182

154

182

- Khối lớp 8

261

225

208

113

151

- Khối lớp 9

240

252

222

145

114

Tổng số HS

949

869

835

596

658

Nữ

455

409

384

269

302

Tuyển mới

212

164

212

184

211

Lưu ban

10

04

04

0

0

Bỏ học

04

04

02

01

01

Học 2 buổi/ngày

2 buổi/ngày

2 buổi/ngày

2 buổi/ngày

2 buổi/ngày

2 buổi/ngày

Tỷ lệ bình quân học sinh /lớp

33,9hs/lớp

31,4hs/lớp

30,0hs/lớp

37,3 hs/lớp

36,5 hs/lớp

Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi

100%

100%

100%

100%

100%

TS HS

tốt nghiệp

238

252

222

141

 

TS HS

giỏi cấp tỉnh

30/949

62/869

61/835

34/596

14/658

TS HS

giỏi quốc gia

01/949

01/869

03/835

03/596

02/658

Tỷ lệ chuyển cấp THPT

94%

94%

95%

98,6%

 

1.3 Số liệu của 5 năm gần đây:

 

Năm học 2010-2011

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

T.số GV

58

57

59

43

43

Tỷ lệ giáo viên/lớp

2,07/lớp

2,07/lớp

2,11/lớp

2,69/lớp

2,38/lớp

Tỷ lệ giáo viên/học sinh

0,06/hs

0,07/hs

0,07/hs

0,07/hs

6,53

TS GVDG cấp thị

08

08

08

10

11

(bảo lưu)

TS GVDG

cấp tỉnh trở lên

04

04

03

03

03

1.4 Chất lượng học lực trong 5 năm:

- Kết quả xếp loại học lực giỏi:

          Năm học 2010-2011: 32,2%; Năm học 2011-2012: 35,4%; Năm học 2012-2013: 38,08 %; Năm học 2013-2014: 51,01%

- Tỷ lệ học sinh xếp loại khá:

 Năm học 2010-2011: 36,4%; Năm học 2011-2012: 31,3%; Năm học 2012-2013: 31,9 %; Năm học 2013-2014: 26,68%

- Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên:

Năm học 2010-2011: 95,3%; Năm học 2011-2012: 95,2%; Năm học 2012-2013: 95,9%; Năm học 2013-2014: 97% .

- Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt:

Năm học 2010-2011: 96,7%; Năm học 2011-2012: 97,1%; Năm học 2012-2013: 97,7 %; Năm học 2013-2014: 97.82 %.

- Thi học sinh giỏi các cấp:

 Năm học

Cấp Quốc gia

Cấp tỉnh

Cấp thị

2010 -2011

01 HC bạc môn máy tính bỏ túi

30

56

2011 -2012

 

62

110

2012 -2013

02 giải KK Olympic Tiếng anh. 01 HC bạc  giải toán qua mạng.

61

115

2013-2014

01 giải HC đồng Olympic tiếng anh Quốc gia.

01 giải KK giải toán qua mạng cấp Quốc gia.

01 giải HC đồng Taekwondo toàn quốc.

34

86

1.5 Cơ sở vật chất nhà trường:

- Diện tích khuôn viên của trường là 14.000m2. Sân trường, đường đi lối lại được bêtông hóa, hệ thống thoát nước hoàn chỉnh; Cây cảnh, cây bóng mát, bồn hoa đã tạo thêm vẻ đẹp tự nhiên trong môi trường giáo dục

- Trường có sân chơi, bãi tập rộng, thoáng mát, nhiều cây xanh phủ bóng với diện tích trên 4000m2. Có sân bóng chuyền, sân cầu lông được bêtông hóa sạch sẽ, bảo đảm an toàn cho học sinh tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT và các hoạt động ngoại khóa

- Trường có 13 phòng học đủ để học sinh học hai ca trong một ngày; phòng học có đủ bàn ghế học sinh, giáo viên, có bảng viết chống lóa và các bảng biểu trang trí mang tính giáo dục và thẩm mỹ theo tiêu chuẩn quy định. Hệ thống quạt và điện chiếu sáng đảm bảo theo tiêu chuẩn.

- Có 06 phòng thực hành bộ môn: Phòng Vật lý, Hoá học, Sinh học, Tin học, Âm nhạc và phòng đa năng được trang bị đầy đủ.

Cơ sở vật chất, các hệ điều kiện tương đối đầy đủ, đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện nay.

1.6 Thành tích chính:

+ Bằng khen của Tổng liên đoàn Lao động Việt nam (Số 781/QĐ-TLĐ ngày 08/7/2011)

+ Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị.(QĐ số 1631 ngày 18/8/2009)

+ Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị.(QĐsố1558QĐ-CT ngày 23/8/2010)

+ Bộ GD&ĐT tặng cờ thi đua xuất sắc. (QĐsố5010/QĐ/QĐBGD&ĐT ngày 15/11/2010)

+ UBND tỉnh Quảng Trị công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia giai  đoạn 2001 – 2010.(QĐ số 1068/ QĐ- UBND ngày 26/8/2010)

+ Giấy khen của Giám đốc Sở GD&ĐT: Danh hiệu điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua 5 năm ( 2005 – 2010)  (Số 504/KT ngày 30/4/2010)

+ UBND tỉnh Quảng Trị tặng cờ thi đua xuất sắc (Số 1587/QĐ-CT ngày 03/8/2011)

+ Tổng kết 5 năm về GDNGLL được GĐ Sở GD&ĐT khen thưởng. (Số 573/QĐ- SGD ĐT ngày 12/5/2011)

+ Phong trào Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực trường được Giám đốc sở GD&ĐT khen thưởng. ( Số 849/QĐ- SGD ĐT ngày 12/7/2011)

+ Thủ Tướng Chính Phủ tặng Bằng khen ( Số 2223/QĐ-TTg ngày 14/12/2011)

+ UBND tỉnh Quảng Trị tặng Tập thể lao động xuất sắc, cờ công nhận đơn vị văn hoá xuất sắc.

+ BCH TƯ Hội Khuyến học Việt Nam tặng Bằng khen (Số47/QĐ- KHVN ngày 22/2/2013)

II. THỜI CƠ:

- Đội ngũ giáo viên được đào tạo cơ bản, một số có năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm tốt đã từng đạt giải trong các kỳ thi giáo viên dạy giỏi các cấp.

- Nhu cầu giáo dục chất lượng cao trong nhân dân ngày một tăng, nên sự quan tâm đến giáo dục của đa số phụ huynh ngày một tích cực hơn.

- Đảng ủy, HĐND-UBND phường 3 và Phòng GD&ĐT luôn quan tâm, chỉ đạo sâu sát; các ban ngành luôn động viên giúp đỡ, tạo điều kiện cho các hoạt động của nhà trường đạt hiệu quả, đặc biệt là quá trình xây dựng và phấn đấu trường chuẩn Quốc gia.

- Được hầu hết phụ huynh, nhân dân tin tưởng, tín nhiệm gắn bó và hết lòng ủng hộ nhà trường.

III. CÁC THÁCH THỨC:

- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh, của xã hội trong thời kỳ hội nhập.

- Chất lưọng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Phương pháp dạy học phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập, nắm vững nguyên tắc đổi mới PPDH, cách thức hướng dẫn học sinh lựa chọn PPHT, biết tiếp nhận những thông tin phản hồi từ sự đánh giá nhận xét của HS về PPDH.

- Thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục theo thông tư 09/2014/TT-BGDĐT

- Trình độ CNTT và các yêu cầu về nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

IV. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN:

- Đổi mới PPDH và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh. Tiếp cận mô hình trường học mới.

- Dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

- Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trường học, trong dạy và học.

- Tham mưu với các cấp lãnh đạo có kế hoạch xây dựng phòng chức năng; Cải tạo khối phòng học- phòng làm việc cho CBGV; đầu tư trang thiết bị dạy học, thiết bị phòng học bộ môn theo chuẩn để đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

V. SỨ MẠNG, TẦM NHÌN VÀ CÁC GIÁ TRỊ

1. Tầm nhìn

"Là một trong những trường có chất lượng của tỉnh, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới thành công. Giáo dục học sinh có nhân cách, có trí lực mạnh mẽ, có thể chất mạnh khỏe, có kỹ năng sống, có tư duy sáng tạo, trãi nghiệm sáng tạo…."

2. Sứ mệnh:

"Xây dựng trường có môi trường học tập năng động, hiện đại, phát huy tiềm năng, sở trường, tính sáng tạo và năng lực tư duy của mỗi học sinh".

IV. TIÊU CHIẾN LƯỢC:

1. Mục tiêu tổng quát:

1.1. Mục tiêu ngắn hạn (Đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục):

Đến hết năm 2018 đạt trường chuẩn Quốc gia giai đoạn 2012-2017.

1.2. Mục tiêu trung hạn (Đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục):

- Đến hết năm 2020 đạt kiểm định chất lượng mức độ 3 giai đoạn 2.

          - Xây dựng cảnh quan trường lớp sạch đẹp, an toàn, thân thiện.

          - Chất lượng giáo dục ổn định và nằm trong tốp đầu của thị xã.

1.3. Xây dựng cơ sở vật chất:

- Hoàn thành nhà thể dục đa năng năm 2017.

- Lát gạch bờ lóc hoàn thiện sân trường năm 2017

- Làm sân bóng đá nhân tạo năm 2018

- Bắt hệ thống camera an ninh lớp học năm 2018

2. Các mục tiêu cụ thể :

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên

+ Trình độ: Phấn đấu đến 2020: 100% trở lên giáo viên có trình độ đại học. Tỷ lệ CBGV là đảng viên đạt 67%.

+ 100% CBGV, nhân viên được đánh giá đạt chuẩn nghề nghiệp theo quy định; Xếp loại công chức, viên chức hàng năm đạt khá trở lên; Có trên 50% CBGV phấn đấu đạt CSTĐ, GVDG các cấp.

+ 100% cán bộ giáo viên sử dụng thành thạo các thiết bị hiện đại phục vụ công tác quản lý, dạy học.

2.2. Học sinh :

- Quy mô: Duy trì từ 18 - 19 lớp với khoảng  650 -720 học sinh, Bình quân số học sinh/lớp học: 38,1%.

- Chất lượng văn hóa:

                    + Loại giỏi: 36% trở lên

+ Loại khá: 40% trở lên

+ Loại TB : 20% trở lên

+ Loại yếu: Không quá 5 %.

- Chất lượng đạo đức :

      + Loại tốt:    80 % trở lên

 + Loại khá:   16 % trở lên

 + Loại TB: không quá 3 %

                + Loại yếu  : không quá 1%

 

- Học sinh đạt học sinh giỏi Tỉnh:

+ Các môn văn hoá: 25 - 30 em

+ Có 01 sản phẩm nghiên cứu KH KT dự thi cấp Quốc gia.

-  Duy trì số lượng 99% trở lên

-  Học sinh lên lớp  95% trở lên.

- Tỷ lệ TN THCS đạt 99% trở lên

- Chất lượng bộ môn:

-  Môn AV:  Đạt 85 % TB trở lên ; điểm dưới 3.5 không quá 3%

- Môn Toán: Đạt  90 % TB trở lên;  yếu , kém  dưới 10%

          - Môn Lý: Đạt  94 % TB trở lên;  ; yếu , kém  không quá 5%

- Môn Tin: Đạt  97 % TB trở lên  ; yếu , kém  dưới 5%

- Môn Ngữ văn: Đạt 85 % TB trở lên; điểm dưới 3.5 không quá 3% .

- Môn Hóa học: Đạt  95 % TB trở lên, điểm dưới 3.5 không quá 2%

- Môn Sinh học :Đạt  97 % TB trở lên, điểm dưới 3.5 không quá 2%

          - Các môn: Sử, Địa, GDCD đạt 95% TB trở lên, yếu kém không quá 2%

- Môn TD, Nhạc và Mỹ thuật 100 %  xếp loại đạt trở lên.

- Môn Công nghệ: Đạt  97 % TB trở lên, điểm dưới 3.5 không quá 2%

2.3. Cơ sở vật chất:

Nhà trường thiết kế các phòng bộ môn theo đúng tiêu chuẩn của phòng học bộ môn đạt chuẩn Quốc gia. Tổng số phòng học bộ môn có 7 phòng.

+ 01 Phòng học bộ môn Vật lý.

+ 01 Phòng học bộ môn Hoá học.

+ 01 Phòng học bộ môn Sinh học.

+ 01 Phòng học bộ môn Công nghệ.

+ 01 Phòng học bộ môn Tin học.

+ 01 Phòng học bộ môn Âm nhạc.

+ 01 Phòng học nghe nhìn.

Xây dựng môi trường sư phạm " xanh- sạch- đẹp – an toàn và thân thiện".

2.4. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục:

- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.

- Nguồn lực tài chính:

   + Ngân sách Nhà nước.

  + Ngoài ngân sách: Xã hội hóa giáo dục, của PHHS, các tổ chức đoàn thể…..

  + Xin cấp trên đầu tu xây dựng sân bóng đá nhân tạo.

2.5. Xây dựng thương hiệu:

- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường với cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh và PHHS.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường trong giai đoạn mới.

3. Phương châm hành động: " Môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh; Chất lượng giáo dục tốt luôn là mục tiêu của mỗi giáo viên và của nhà trường".

V. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC:

1. Các giải pháp chủ đạo:

- Thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn đơn vị theo các nội dung của Kế hoạch chiến lược. Xây dựng sự đoàn kết, nhất trí cao trong tập thể hội đồng sư phạm để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

- Xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh trong Nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi.

+ Tinh thần trách nhiệm, đoàn kết.

+ Tính trung thực, lòng nhân ái.

+ Sự hợp tác, sáng tạo.

+ Khát vọng vươn lên

- Tranh thủ sự đồng thuận và tăng cường sự gắn kết có hiệu quả giữa Nhà trường với các cơ quan, đoàn thể doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng.

2. Các giải pháp cụ thể:

2.1. Xây dựng quy chế và nền nếp hoạt động:

- Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ.

- Xây dựng cơ chế chính sách theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.

- Thể chế hóa hệ thống văn bản quản lý và ban hành một số quy chế, quy định mang tính đặc thù của đơn vị đảm bảo sự nhất quán theo tinh thần chỉ đạo của ngành.

- Phụ trách thực hiện: Hiệu trưởng, cán bộ tổ Văn phòng, cán bộ đoàn thể.

2.2. Hoàn thiện bộ máy tổ chức:

- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy hiệu quả phù hợp với yêu cầu giảng dạy.

- Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn và các bộ phận trong trường.

- Nâng cao bản lĩnh chính trị, năng lực chuyên môn cho các giáo viên đảm trách vai trò chủ chốt trong bộ máy tổ chức nhà trường.

- Phụ trách thực hiện: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, cán bộ đoàn thể.

2.3. Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ :

- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.

- Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của Nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ GV có thành tích xuất sắc.

- Đầu tư phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên nòng cốt, cán bộ, giáo viên trẻ, trách nhiệm, năng lực... bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.

- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên đều tự hào, cống hiến và gắn kết với nhà trường.

- Phụ trách thực hiện: Hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn, phó hiệu trưởng.

2.4. Nâng cao chất lượng giáo dục:

- Điều tra, khảo sát và dự báo số lượng, chất lượng học sinh đầu vào để xác định các phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

- Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng giáo dục, nội dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp đối tượng học sinh và yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục THCS.

- Phụ trách thực hiện: Phó hiệu trưởng chuyên môn, các tổ trưởng chuyên môn và đội ngũ giáo viên.

2.5. Xây dựng cơ sở vật chất:

- Tham mưu với UBND phường, thị xã, Phòng GD&ĐT đầu tư xây dựng cơ sơ vật chất, trang thiết bị trường học theo đúng tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia .

- Ứng dụng công nghệ trong quản lý của Nhà trường trong quản lý, thực hành chuyên môn và các hoạt động khác, cụ thể: Sử dụng thư điện tử, vận hành WebSite, sử dụng phần mềm chuyên môn trong giảng dạy, quản lý. Các thông tin quản lý giữa các tổ chuyên môn, các bộ phận trong nhà trường qua hộp thư điện tử, hệ thống nối mạng nội bộ, các trang website của trường và của ngành.

- Tranh thủ các dự án và sự tham mưu, hỗ trợ của các cấp lãnh đạo và Hội cha mẹ học sinh, các nguồn lực bên ngoài để sửa chữa, xây dựng các công trình trong khuôn viên trường như: Sân bóng đá nhân tạo, nhà thể dục thể chất, nâng cấp cổng- biển trường; Tiếp tục tôn tạo cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp. Mua sắm trang thiết bị hiện đại phục vụ dạy học.

- Phụ trách thực hiện: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng; TPT Đội; Bí thư Đoàn; Tổ chuyên môn, bộ phận tài vụ.

2.6. Lập dự toán kế hoạch - tài chính:

- Tham mưu với địa phương và hội cha mẹ học sinh để làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục.

- Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân.

- Phụ trách thực hiện: Hiệu trưởng, đội ngũ cán bộ chủ chốt, Kế toán, Trưởng ban Hội CMHS.

2.7. Chương trình truyền thông, phát triển và quảng bá hình ảnh của nhà trường:

- Đầu tư xây dựng và khai thác có hiệu quả website của Trường.

- Cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục của Trường qua các hội thảo, diễn đàn trao đổi, sách, báo, các tạp chí…

- Khuyến khích giáo viên tham gia vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và ngành.

- Phụ trách thực hiện: Hiệu trưởng và tổ văn phòng.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Trách nhiệm của Ban giám hiệu:

- Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển tổng thể cho toàn trường.

- Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án có liên quan đến đơn vị.

- Rà soát đánh giá, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch chiến lược theo từng giai đoạn phát triển của đơn vị.

2. Trách nhiệm của các tổ chuyên môn và các bộ phận nhà trường:

- Xây dựng kế hoạch mục tiêu cần đạt, kết quả, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.

- Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.

- Chủ động xây dựng kế hoạch phát triển của tổ chuyên môn, các tổ chức trong nhà trường.

3. Trách nhiệm của đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên:

- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phấn đấu trở thành giáo viên, nhân viên giỏi; xứng đáng là tấm gương sáng cho học sinh noi theo.

- Tích cực tham gia, đóng góp vào sự phát triển của nhà trường dựa vào khả năng của mỗi cá nhân với phương châm “ Nỗ lực của cá nhân là thành công của tập thể” và khẩu hiệu hành động “Kỷ cương - Tình thương - Trách nhiệm”.

4. Trách nhiệm của học sinh:

- Ra sức rèn luyện đạo đức và năng lực học tập theo phương châm “Chăm ngoan - Học giỏi’’ và khẩu hiệu hành động: “Kiên trì – Vượt khó – Vươn lên”.

- Tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, trở thành những người công dân tốt.

5. Trách nhiệm của phụ huynh và Hội cha mẹ học sinh:

- Phối hợp với nhà trường, giáo dục và bồi dưỡng cho học sinh các giá trị cốt lõi trong hệ thống giá trị của kế hoạch chiến lược.

- Hỗ trợ tinh thần, vật chất … giúp nhà trường hoàn thành thắng lợi các mục tiêu phát triển từng giai đoạn của Kế hoạch chiến lược.

 

VII. ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ:

Phòng GD&ĐT, UBND phường, thị tiếp tục quan tâm về việc tăng cường trang thiết bị phục vụ các hoạt động giáo dục trong nhà trường và tạo mọi điều kiện để trường thực hiện kế hoạch chiến lược đề ra; chỉ đạo và giúp đỡ trường về cách tổ chức và thực hiện./.

Trên đây là kế hoạch bổ sung điều chỉnh chiến lược phát triển Trường THCS Thành Cổ giai đoạn 2015 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 được điều chỉnh năm 2015 cho phù hợp với thực tế và yêu cầu giáo dục giai đoạn mới.